Tin tức nổi bật

Chi phí thẩm định hồ sơ mời thầu, kết quả hồ sơ dự thầu

Chí phí thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, kết quả hồ sơ dự thầu. Các khoản chi phí phát sinh khác trong hoạt động đấu thầu theo quy định của Chính phủ tại Nghị định số 63/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu?

Câu hỏi của bạn về thẩm định hồ sơ mời thầu

Chào Luật sư của công ty Luật Quốc Huy, tôi là T, quê quán ở tỉnh N. Trước tiên tôi xin gửi lời cảm ơn và chúc sức khỏe tới Luật sư, lần trước tôi để lại câu hỏi thắc mắc và đã nhận được phản hồi từ Luật sư, tôi rất vui vì đã tìm được câu trả lời và những hỗ trợ hướng dẫn tận tình của Luật sư cùng các bạn đồng nghiệp.

Hôm nay, tôi có một câu hỏi thắc mắc nữa xin được Luật sư tư vấn giải đáp giúp. Câu hỏi của tôi như sau: Chí phí thẩm định hồ sơ mời thầu, kết quả hồ sơ dự thầu được tính như thế nào trong trường hợp thuê tư vấn theo các quy định của pháp luật hiện nay có vận dụng tính chi phí thẩm định hồ sơ mời thầu theo quy định tại điều 9 Nghị định 63 hay không? Mong sớm nhận được giải đáp của Luật sư!

Trân trọng cảm ơn.

Câu trả lời của Luật sư về Chí phí thẩm định hồ sơ mời thầu

Chào bạn, Luật Quốc Huy cảm ơn bạn đã tin tưởng và liên hệ gửi câu hỏi cho chúng tôi qua địa chỉ email: lienhe@luatquochuy.com. Chúng tôi rất vui khi biết rằng bạn đã nhận được câu trả lời một cách nhanh chóng, chính xác và đảm bảo đầy đủ các vấn đề mà bạn băn khoăn thắc mắc. Với câu hỏi của bạn về chi phí thẩm định hồ sơ mời thầu, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau:

Cơ sở pháp lý: Chí phí thẩm định hồ sơ mời thầu

  • Nghị định 63/2014/NĐ-CP của Chính phủ ngày 26/6/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;
  • Thông tư 190/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 17/11/2015 quy định việc quản lý, sử dụng chi phí trong quá trình lựa chọn nhà thầu các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu chính phủ.

Xem thêm các dịch vụ của Luật sư về lĩnh vực Đấu thầu

Nội dung tư vấn về Chí phí thẩm định hồ sơ mời thầu

Hiện nay Nghị định số 63/2014/NĐ-CP vẫn còn hiệu lực thi hành và Nghị định số 63 quy định chi tiết một số điều của Luật Đấu thầu năm 2013 về lựa chọn nhà thầu, vấn đề bạn đang thắc mắc về chi phí thẩm định hồ sơ mời thầu là một trong những đối tượng được quy định trong quá trình lựa chọn nhà thầu.

Chí phí thẩm định hồ sơ mời thầu được tính như thế nào?
Chí phí thẩm định hồ sơ mời thầu được tính như thế nào?

Vì vậy, chúng ta vẫn áp dụng Nghị định số 63 để xác định tính chi phí thẩm định hồ sơ mời thầu. Cụ thể áp dụng theo quy định tại Điều 9 quy định về chi phí trong quá trình lựa chọn nhà thầu gồm có:

Điều 9. Chi phí trong quá trình lựa chọn nhà thầu
1. Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu, chủ đầu tư quyết định mức giá bán một bộ hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu (bao gồm cả thuế) đối với đấu thầu trong nước nhưng tối đa là 2.000.000 đồng đối với hồ sơ mời thầu và 1.000.000 đồng đối với hồ sơ yêu cầu; đối với đấu thầu quốc tế, mức giá bán theo thông lệ đấu thầu quốc tế.
2. Chi phí lập, thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển:
a) Chi phí lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển được tính bằng 0,05% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 1.000.000 đồng và tối đa là 30.000.000 đồng;
b) Chi phí thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển được tính bằng 0,03% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 1.000.000 đồng và tối đa là 30.000.000 đồng.
3. Chi phí lập, thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu:
a) Chi phí lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được tính bằng 0,1% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 1.000.000 đồng và tối đa là 50.000.000 đồng;
b) Chi phí thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được tính bằng 0,05% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 1.000.000 đồng và tối đa là 50.000.000 đồng.
4. Chi phí đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất:
a) Chi phí đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển được tính bằng 0,05% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 1.000.000 đồng và tối đa là 30.000.000 đồng;
b) Chi phí đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất được tính bằng 0,1% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 1.000.000 đồng và tối đa là 50.000.000 đồng.
5. Chi phí thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu kể cả trường hợp không lựa chọn được nhà thầu được tính bằng 0,05% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 1.000.000 đồng và tối đa là 50.000.000 đồng.
6. Đối với các gói thầu có nội dung tương tự nhau thuộc cùng một dự án, dự toán mua sắm, các gói thầu phải tổ chức lại việc lựa chọn nhà thầu thì các chi phí: Lập, thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển; lập, thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được tính tối đa là 50% mức chi phí quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này. Trường hợp tổ chức lại việc lựa chọn nhà thầu thì phải tính toán, bổ sung chi phí lựa chọn nhà thầu vào dự án, dự toán mua sắm phù hợp với thực tế của gói thầu.
7. Chi phí quy định tại các Khoản 2, 3, 4, 5 và 6 Điều này áp dụng đối với trường hợp chủ đầu tư, bên mời thầu trực tiếp thực hiện. Đối với trường hợp thuê tư vấn đấu thầu để thực hiện các công việc nêu tại các Khoản 2, 3, 4, 5 và 6 Điều này, việc xác định chi phí dựa trên các nội dung và phạm vi công việc, thời gian thực hiện, năng lực kinh nghiệm của chuyên gia tư vấn và các yếu tố khác.
8. Chi phí cho Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị của nhà thầu về kết quả lựa chọn nhà thầu là 0,02% giá dự thầu của nhà thầu có kiến nghị nhưng tối thiểu là 1.000.000 đồng và tối đa là 50.000.000 đồng.
9. Chi phí đăng tải thông tin về đấu thầu, chi phí tham gia hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và việc sử dụng các khoản thu trong quá trình lựa chọn nhà thầu thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính.

Như vậy, tại Điều 9 đã quy định chi tiết tất cả các chi phí trong toàn bộ quá trình lựa chọn nhà thầu và chi phí thẩm định hồ sơ mời thầu được quy định tại điểm b, Khoản 3: “Chi phí thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được tính bằng 0,05% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 1.000.000 đồng và tối đa là 50.000.000 đồng.”

Trong trường hợp quản lý, sử dụng chi phí trong quá trình lựa chọn nhà thầu liên quan đến các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ được hướng dẫn bởi Điều 4, Thông tư 190/2015/TT-BTC.

Điều 4. Chi phí trong quá trình lựa chọn
1. Chi phí lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời nhà thầu sơ tuyển.
2. Chi phí lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.
3. Chi phí thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển.
4. Chi phí thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.
5. Chi phí đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển.
6. Chi phí đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất.
7. Chi phí thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu.

————

Trên đây là quan điểm tư vấn và một số nội dung hướng dẫn của chúng tôi về câu hỏi chi phí thẩm định hồ sơ mời thầu của bạn. Nếu bạn còn bất cứ vướng mắc hay nội dung chưa rõ, xin vui lòng liên hệ Tổng đài Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến để gặp Luật sư tư vấn trực tiếp và yêu cầu cung cấp dịch vụ pháp lý liên quan.

Xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, tin tưởng của quý khách hàng!

Trân trọng./.

Chi phí thẩm định hồ sơ mời thầu, kết quả hồ sơ dự thầu
5 (100%) 3 votes

Đội ngũ luật sư của chúng tôi luôn trực 24/7 để giải đáp mọi vấn đề liên quan đến pháp luật của bạn. Gặp trực tiếp luật sư tư vấn gọi 1900 6590. Trân trọng cảm ơn!

Chuyên viên tư vấn: Luật Quốc Huy

Chi phí thẩm định hồ sơ mời thầu, kết quả hồ sơ dự thầu
5 (100%) 3 votes

Bạn có thể tham khảo các bài viết khác:

Tin tức nổi bật Đóng góp ý kiến

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

 Top
1900 6590