Tin tức nổi bật

Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động?

Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong những trường hợp nào? Giải quyết các quyền lợi cho người lao động khi người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt Hợp đồng lao động. Trường hợp nào người sử dụng lao động không được đơn phương chấm dứt Hợp đồng lao động?

Xem thêm các bài viết tư vấn về lĩnh vực Lao động:

Câu hỏi của bạn:

Chào Luật sư, tôi là T là giám đốc của công ty X. Hiện nay công ty tôi đang gặp nhiều vấn đề khó khăn và tôi muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với khoảng 10 nhân viên. Họ đều là những người lao động ký hợp đồng không xác định thời hạn. Đóng bảo hiểm đầy đủ. Luật sư cho tôi hỏi tôi muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với 10 người lao động này thì tôi cần phải làm những thủ tục gì cho đúng quy định của pháp luật.

Trong trường hợp công ty tôi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động thì công ty tôi cần thực hiện những trách nhiệm gì với người lao động?

Rất mong nhận được sự tư vấn, giúp đỡ của Luật sư.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Câu trả lời của Luật sư:

Chào bạn, Luật Quốc Huy cảm ơn bạn đã tin tưởng và liên hệ gửi câu hỏi cho chúng tôi về vấn đề Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động qua địa chỉ email: lienhe@luatquochuy.com. Với câu hỏi, thắc mắc của bạn chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau:

Cơ sở pháp lý:

  • Bộ luật lao động 2012

Nội dung tư vấn:

1. Các trường hợp người sử dụng lao động được đơn phương chấm dứt Hợp đồng lao động

Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong những trường hợp nào?
Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong những trường hợp nào?

Được quy định tại Điều 38 Bộ luật Lao động năm 2012 như sau:

Điều 38. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động
1. Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong những trường hợp sau đây:
a) Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;
b) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, đã điều trị 06 tháng liên tục, đối với người lao động làm theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.
Khi sức khỏe của người lao động bình phục, thì người lao động được xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động;
c) Do thiên tai, hỏa hoạn hoặc những lý do bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật, mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải thu hẹp sản xuất, giảm chỗ làm việc;
d) Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 33 của Bộ luật này.
2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động người sử dụng lao động phải báo cho người lao động biết trước:
a) Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
b) Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn;
c) Ít nhất 03 ngày làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này và đối với hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng.

Các trường hợp đơn phương chấm dứt Hợp đồng lao động

Điều 38 Bộ luật Lao động năm 2012 được hướng dẫn bởi Điều 12 Nghị định 05/2015/NĐ-CP

1. Người sử dụng lao động phải quy định cụ thể tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc trong quy chế của doanh nghiệp, làm cơ sở đánh giá người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động. Quy chế đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ do người sử dụng lao động ban hành sau khi có ý kiến của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở.
2. Lý do bất khả kháng khác thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Do địch họa, dịch bệnh;
b) Di dời hoặc thu hẹp địa điểm sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Dựa vào quy định trên, Công ty của bạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng nếu thuộc một trong bốn lý do được nêu ở Khoản 1, Điều 38. Như trình bày của bạn, công ty bạn hiện nay đang gặp tình trạng khó khăn, rất khó để duy trì tình trạng sản xuất kinh doanh và phải thu hẹp số lượng nhân viên. Nhưng lý do này không thuộc các trường hợp bất khả kháng quy định tại Khoản 2, Điều 12, Nghị định số 05/2015/NĐ-CP.

Như vậy bạn cần căn cứ vào các lý do còn lại để thực hiện quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng lao động với người lao động. (Ví dụ: lý do người lao động liên tục không hoàn thành công việc theo Hợp đồng lao động, công ty X nên quy định rõ các tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc của người lao động và có sự đánh giá hàng tháng mức độ hoàn thành công việc của họ)

Tại Khoản 2, Điều 38 cũng nêu rõ thời gian báo trước cho người lao động biết về việc đơn phương chấm dứt Hợp đồng lao động. Đối với Hợp đồng lao động không xác định thời hạn thì thời gian báo trước là 45 ngày.

Hiện nay trong các quy định của Bộ luật Lao động không quy định việc báo trước phải thể hiện bằng văn bản. Nhưng để có căn cứ chứng minh rằng công ty đã báo trước cho người lao động về việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động thì công ty bạn nên làm văn bản thông báo gửi tới người lao động và có ký xác nhận của người lao động về việc đã nhận được văn bản.

Vì đã có nhiều trường hợp, người sử dụng lao động không thực hiện đúng nghĩa vụ báo trước cho người lao động và đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật và phải chịu nhiều trách nhiệm với người lao động.

2. Các trường hợp người sử dụng lao động không được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động

Các trường hợp không được đơn phương chấm dứt Hợp đồng lao động
Các trường hợp người sử dụng lao động không được đơn phương chấm dứt Hợp đồng lao động

Đối với một trong các trường hợp dưới đây thì người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động:

Điều 39. Trường hợp người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
1. Người lao động ốm đau hoặc bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đang điều trị, điều dưỡng theo quyết định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 38 của Bộ luật này.
2. Người lao động đang nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng và những trường hợp nghỉ khác được người sử dụng lao động đồng ý.
3. Lao động nữ quy định tại khoản 3 Điều 155 của Bộ luật này.
4. Người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội”.

Phân tích các quy định trên, công ty bạn không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng lao động trong các trường hợp sau:

  1. Người lao động bị ốm đau, bị tai nạn đang được điều trị tại các cơ sở khám chữa bệnh, trừ trường hợp người lao động đó đã điều trị 12 tháng liên tục nhưng khả năng lao động vẫn chưa hồi phục thì công ty bạn vẫn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động.
  2. Trường hợp người lao động đang trong thời gian nghỉ hàng năm, nghỉ việc riêng và đã được công ty bạn đồng ý.
  3. Đối với người lao động là nữ, công ty của bạn không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với họ trong các trường hợp sau: vì lý do kết hôn, mang thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
  4. Trong trường hợp người lao động nữ đang trong thời gian nghỉ thai sản.

3. Thủ tục đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động

Như đã phân tích ở trên, nếu công ty X đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với 10 người lao động thuộc trường hợp được quyền chấm dứt hợp đồng và không thuộc trường hợp không được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động thì công ty X cần phải thông báo cho người lao động trước 45 ngày bằng văn bản.

Sau khi thông báo về việc đơn phương chấm dứt hợp đồng với người lao động, công ty X thực hiện các nghĩa vụ khác với người lao động: thanh toán tiền lương, chốt sổ bảo hiểm xã hội và bàn giao sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động.

Trên đây là quan điểm tư vấn và một số nội dung hướng dẫn của chúng tôi về câu hỏi Thủ tục chấm dứt hợp đồng lao động của bạn. Nếu bạn còn bất cứ vướng mắc hay nội dung chưa rõ, xin vui lòng liên hệ Tổng đài Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến để gặp Luật sư tư vấn trực tiếp và yêu cầu cung cấp dịch vụ pháp lý liên quan.

Xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, tin tưởng của quý khách hàng!

Trân trọng./.

Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động?
5 (100%) 3 votes

Đội ngũ luật sư của chúng tôi luôn trực 24/7 để giải đáp mọi vấn đề liên quan đến pháp luật của bạn. Gặp trực tiếp luật sư tư vấn gọi 1900 6590. Trân trọng cảm ơn!

Chuyên viên tư vấn: Luật Quốc Huy

Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động?
5 (100%) 3 votes

Bạn có thể tham khảo các bài viết khác:

Tin tức nổi bật Đóng góp ý kiến

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

 Top
1900 6590