Tin tức nổi bật

Tư vấn Khung giá đền bù đất đai khi nhà nước thu hồi đất ở/ đất nông nghiệp?

Khung giá đền bù đất đai theo quy định của nhà nước là bao nhiêu? Khi Nhà nước thu hồi đất ở/ thu hồi đất nông nghiệp làm đường, xây dựng công trình công cộng/ xây dựng dự án giao thông thì người dân được tính theo khung giá đền bù đất đai như thế nào? Có mức giá đền bù đất nông nghiệp/ giá đền bù đất ở không?

Công ty Luật Quốc Huy xin giới thiệu tới bạn đọc bài viết phân tích về khung giá đền bù đất đai mới bạn đọc cùng theo dõi:

Khung giá đền bù đất đai khi nhà nước thu hồi đất ở?
Khung giá đền bù đất đai khi nhà nước thu hồi đất ở?

Quy định về khung giá bồi thường đất đai – Đất ở

Câu hỏi của bạn về khung giá đền bù đất đai 

Chào Luật sư, gia đình tôi hiện nay có 400 m2 đất ở, UBND thành phố Hà Nội có Quyết định thu hồi đất của gia đình tôi, giao cho UBND huyện Sóc Sơn làm công tác đền bù, giải phóng mặt bằng. Giá đền bù giải phóng mặt bằng được xác định là 2,5 triệu đồng trên một mét vuông. Luật sư cho tôi hỏi mức giá đền bù như vậy có đúng không? Làm thế nào để tra cứu được Khung giá đền bù đất đai đối với trường hợp của gia đình tôi?

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Tham khảo thêm: Luật Quốc Huy tư vấn mức đền bù đất nông nghiệp mới nhất 2019

Luật sư trả lời – Khung giá đền bù đất đai

Căn cứ pháp lý:

  • Luật Đất đai năm 2013
  • Quyết định số 96/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 về việc ban hành quy định về giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hà Nội áp dụng từ ngày 01/01/2014 đến ngày 31/12/2019;

Ý kiến tư vấn:

Theo thông tin bạn nêu thì chúng tôi chưa xác định được trường hợp của gia đình bạn thì Nhà nước thu hồi đất vì lí do gì. Theo quy định của Khoản 1, Điều 16 Luật Đất đai năm 2013, Nhà nước có quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau:

1, Nhà nước quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:
a) Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng;
b) Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai;
c) Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người.

Đối với từng trường hợp thu hồi đất cụ thể tại các điểm a, điểm b, điểm c của Khoản 1 Điều 16 Luật Đất đai năm 2013, được quy định chi tiết tại Mục Thu hồi đất của Chương 6, Luật Đất đai năm 2013 về căn cứ thu hồi đất, thẩm quyền thu hồi đất, các quyền và lợi ích của người dân khi Nhà nước thu hồi đất, khiếu nại, tố cáo khi Nhà nước thu hồi đất trái pháp luật,…

Để nhận được thông tin tư vấn cụ thể, chính xác và đầy đủ nhất, bạn đọc có thể liên hệ trực tiếp với Luật Sư tư vấn luật Đất Đai của chúng tôi để được hỗ trợ sớm nhất và tư vấn miễn phí.

Tuy nhiên, khi cơ quan nhà nước thực hiện đền bù, giải phóng mặc bằng thì nguyên tắc bồi thường về đất đai được quy định cụ thể tại Điều 74 Luật đất đai năm 2013.

Theo đó, khung giá đền bù đất đai (giá đất) được áp dụng để bồi thường cho hộ gia đình bạn được căn cứ theo giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Quyết định tại thời điểm có Quyết định thu hồi đất.

Điều 74. Nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất
2. Việc bồi thường được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất.

Bảng giá/ khung giá đền bù đất đai do UBND tỉnh Quyết định
Bảng giá/ khung giá đền bù đất đai do UBND tỉnh Quyết định

Bảng giá đất và giá đất cụ thể (khung giá đền bù đất đai) được quy định chi tiết tại Khoản 3, Điều 114 Luật Đất đai năm 2013:

Điều 114. Bảng giá đất và giá đất cụ thể
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giá đất cụ thể. Cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức việc xác định giá đất cụ thể. Trong quá trình thực hiện, cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh được thuê tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất để tư vấn xác định giá đất cụ thể.

Theo quy định trên, việc xác định giá đất cụ thể được thực hiện bởi cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh, trong quá trình thực hiện, cơ quan này có quyền được thuê tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất để xác định giá đất cụ thể. Căn cứ kết quả xác định giá đất, cơ quan quản lý đất đai trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.

Về khung giá đền bù đất đai cụ thể của UBND thành phố Hà Nội được quy định tại Quyết định số 96/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 về việc ban hành quy định về giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hà Nội áp dụng từ ngày 01/01/2014 đến ngày 31/12/2019.

Căn cứ bảng phụ lục đính kèm theo Quyết định số 96/2014/QĐ-UBND, bạn đọc có thể tra cứu thông tin về khung giá đền bù đất đai thuộc trường hợp của gia đình bạn.

BẢNG SỐ 6

BẢNG GIÁ ĐẤT TẠI THỊ TRẤN SÓC SƠN THUỘC HUYỆN SÓC SƠN
(Kèm theo Quyết định số 96/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND Thành phố Hà Nội)

Đơn vị tính: 1000đồng/m2

TT Tên đường phố Giá đất ở Giá đất thương mại, dịch vụ Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp
VT1 VT2 VT3 VT4 VT1 VT2 VT3 VT4 VT1 VT2 VT3 VT4
1 Đường QLộ 3 qua địa phận thị trấn 8 000 5 520 4 720 4 320 5 734 4 014 2 867 2 293 4 778 3 345 2 389 1 911
2 Đường Đa Phúc 6 800 4 828 4 148 3 808 5 188 3 686 2 424 2 130 4 323 3 072 2 020 1 775
3 Đường Núi Đôi 6 800 4 828 4 148 3 808 5 188 3 686 2 424 2 130 4 323 3 072 2 020 1 775
4 Đường vành đai thị trấn 4 900 3 626 3 136 2 891 3 931 2 752 1 837 1 614 3 276 2 293 1 531 1 345
5 Đường Lưu Nhân Chú 5 300 3 869 3 339 3 074 4 200 3 150 1 963 1 724 3 500 2 625 1 636 1 437
6 Đường Thân Nhân Chung 5 300 3 869 3 339 3 074 4 200 3 150 1 963 1 724 3 500 2 625 1 636 1 437
7 Đường Khuông Việt 5 300 3 869 3 339 3 074 4 200 3 150 1 963 1 724 3 500 2 625 1 636 1 437

 Để có thể tra cứu chính xác nhất, bạn đọc cần đọc kỹ hướng dẫn về cách xác định đất nhà mình thuộc trường hợp vị trí bao nhiêu để có mức áp dụng chính xác nhất:

– Vị trí 1 (VT1):  áp dụng đối với thửa đất của một chủ sử dụng có ít nhất một mặt giáp với đường, phố được quy định trong các bảng giá kèm theo quyết định này;

– Vị trí 2 (VT2):  áp dụng đối với thửa đất của một chủ sử dụng có ít nhất một mặt giáp với ngõ, ngách, hẻm (sau đây gọi chung là ngõ) có mặt cắt ngõ nhỏ nhất (tính từ đường, phố tới vị trí thửa đất) từ 3,5 m trở lên.

– Vị trí 3 (VT3): áp dụng đối với thửa đất của một chủ sử dụng có ít nhất một mặt giáp với ngõ có mặt cắt ngõ nhỏ nhất (tính từ đường, phố tới vị trí thửa đất) từ 2 m đến dưới 3,5 m.

– Vị trí 4 (VT4): áp dụng đối với thửa đất của một chủ sử dụng có ít nhất một mặt giáp với ngõ có mặt cắt ngõ nhỏ nhất (tính từ đường, phố tới vị trí thửa đất) dưới 2 m.

Như vậy, việc xác định giá đất cụ thể khi Nhà nước thu hồi đất được căn cứ theo Bảng giá đất của UBND thành phố Hà Nội, để tra cứu thông tin chính xác nhất, bạn đọc có thể liên hệ với chúng tôi qua Tổng đài Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến để được gặp nhân viên hỗ trợ trực tiếp.

Trên đây là thông tin tư vấn của Luật Quốc Huy về Khung giá đền bù đất đai.  Nếu bạn đọc còn bất cứ vướng mắc, hoặc nội dung chưa rõ cần hỗ trợ pháp lý khác xin vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật đất đai để được giải đáp.

Rất mong nhận được thông tin phản hồi từ quý khách!

Trân trọng./.

Tư vấn Khung giá đền bù đất đai khi nhà nước thu hồi đất ở/ đất nông nghiệp?
5 (100%) 8 votes

Đội ngũ luật sư của chúng tôi luôn trực 24/7 để giải đáp mọi vấn đề liên quan đến pháp luật của bạn. Gặp trực tiếp luật sư tư vấn gọi 1900 6590. Trân trọng cảm ơn!

Chuyên viên tư vấn: Lê Thị Thanh Thanh

Tư vấn Khung giá đền bù đất đai khi nhà nước thu hồi đất ở/ đất nông nghiệp?
5 (100%) 8 votes

Bạn có thể tham khảo các bài viết khác:

Tin tức nổi bật Đóng góp ý kiến

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

 Top
1900 6590