Văn bản pháp luật

(Download) Luật thuế thu nhập cá nhân mới nhất – Luật Quốc Huy

Luật thuế thu nhập cá nhân mới nhất đang có hiệu lực thi hành là Luật thuế thu nhập cá nhân năm 2007 số hiệu 04/2007/QH12 quy định về thuế, phí và lệ phí. Hiện nay được sửa đổi, bổ sung hai lần vào năm 2012 bởi Luật thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012 số 26/2012/QH13 và Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014 số 71/2014/QH13. Luật thuế thu nhập cá nhân quy định về đối tượng nộp thuế, thu nhập chịu thuế, thu nhập được miễn thuế, giảm thuế và căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân.

Để thuận tiện cho việc tra cứu và sử dụng dễ dàng khi có tới hai văn bản sửa đổi, bổ sung Luật thuế thu nhập cá nhân năm 2007. Luatquochuy.vn xin giới thiệu tới bạn đọc văn bản hợp nhất số 15/VBHN-VPQH hợp nhất các nội dung tại cả ba văn bản. Bạn có thể tải về máy để tiện theo dõi (File Luat thue thu nhap ca nhan moi nhat)

Xem thêm: Các bài viết tư vấn pháp luật miễn phí về lĩnh vực thuế, phí, lệ phí

VĂN PHÒNG QUỐC HỘI
——-
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
Số: 15/VBHN-VPQH Hà Nội, ngày 11 tháng 12 năm 2014

 

LUẬT

THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

Luật thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2009, được sửa đổi, bổ sung bởi:

Luật số 26/2012/QH13 ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2013;

Luật số 71/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;

Quốc hội ban hành Luật thuế thu nhập cá nhân.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định về đối tượng nộp thuế, thu nhập chịu thuế, thu nhập được miễn thuế, giảm thuế và căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân.

Điều 2. Đối tượng nộp thuế

1. Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.

2. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;

b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.

3. Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này.

Điều 3. Thu nhập chịu thuế

Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này:

  1. Thu nhập từ kinh doanh, bao gồm:

a) Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ;

b) Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật.

Thu nhập từ kinh doanh quy định tại khoản này không bao gồm thu nhập của cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống.

  1. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:

a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;

b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của Bộ luật lao động; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp khác không mang tính chất tiền lương, tiền công theo quy định của Chính phủ.

  • Những điểm mới của Luật thuế thu nhập cá nhân

Luật thuế thu nhập cá nhân mới nhất có nhiều điểm mới về cách tính thuế thu nhập cá nhân, thu nhập được miễn thuế, giảm thuế, một số cách tính về hoàn thuế thu nhập cá nhân.

  1. Một điểm tiến bộ của Luật thuế thu nhập cá nhân được sửa đổi lần này là quy định về phương thức nộp quyết toán thuế thu nhập cá nhân, với phương thức nộp quyết toán thuế thu nhập cá nhân qua mạng điện tử, đã giúp người dân thuận tiện hơn trong quá trình nộp hồ sơ quyết toán thuế. (Cách nộp quyết toán thuế TNCN qua mạng điện tử)
  2. Ngoài ra, Luật thuế thu nhập cá nhân còn quy định một số điểm về giảm trừ gia cảnh cho những người phụ thuộc. (Cha mẹ bao nhiêu tuổi được giảm trừ gia cảnh)

Trân trọng/

 

(Download) Luật thuế thu nhập cá nhân mới nhất – Luật Quốc Huy
5 (100%) 2 votes

Click vào button "Download" bên dưới để tải toàn bộ file về máy.

tải file

Đội ngũ luật sư của chúng tôi luôn trực 24/7 để giải đáp mọi vấn đề liên quan đến pháp luật của bạn. Gặp trực tiếp luật sư tư vấn gọi 1900 6590. Trân trọng cảm ơn!

(Download) Luật thuế thu nhập cá nhân mới nhất – Luật Quốc Huy
5 (100%) 2 votes

Bạn có thể tham khảo các bài viết khác:

Văn bản pháp luật Đóng góp ý kiến

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

 Top
1900 6590