Văn bản pháp luật

Thông tư 06/2017/TT-BKHĐT về quy định chi tiết việc cung cấp thông tin về đấu thầu, báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu về lựa chọn nhà thầu

Thông tư 06/2017/TT-BKHĐT về quy định chi tiết việc cung cấp thông tin về đấu thầu, báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu về lựa chọn nhà thầu do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành ngày 05 tháng 12 năm 2017. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2018. Thông tư 06/2017/TT-BKHĐT căn cứ tình hình thực tế, Cục Quản lý đấu thầu, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có thể chỉnh sửa các biểu mẫu dưới dạng webform trên Hệ thống mạng nhằm tạo điều kiện thuận lợi hơn cho các chủ thể cung cấp thông tin trên Hệ thống mạng, giảm thủ tục hành chính, đồng thời bảo đảm hiệu quảcông tác quản lý nhà nước về đấu thầu.

Theo đó, Thông tư 06/2017/TT-BKHĐT quy định chi tiết việc cung cấp thông tin về đấu thầu để phục vụ việc theo dõi, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu theo quy định tại Khoản 4 và Khoản 6 Điều 81 Luật đấu thầu; báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu theo định kỳ hàng năm.

Luật Quốc Huy xin giới thiệu tới bạn đọc toàn bộ nội dung Thông tư 06/2017/TT-BKHĐT có thể dễ dàng trong việc nghiên cứu.

Bạn có thể đọc thêm các văn bản pháp luật liên quan đến lĩnh vực đấu thầu ở dưới đây:

Thông tư 06/2017/TT-BKHĐT

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐU TƯ
——-
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
Số: 06/2017/TT-BKHĐT Hà Nội, ngày 05 tháng 12 năm 2017

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH CHI TIẾT VIỆC CUNG CẤP THÔNG TIN VỀ ĐẤU THẦU, BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG ĐẤU THẦU VỀ LỰA CHỌN NHÀ THẦU

Căn cứ Luật đu thầu s 43/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chtiết thi hành một số điều của Luật đu thầu về lựa chọn nhà thầu;

Căn cứ Nghị định số 86/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyn hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Thông tư quy định chi tiết việc cung cp thông tin về đu thầu, báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu về lựa chọn nhà thầu như sau:

Chương I

CÁC QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

  1. Phạm vi điều chỉnh:

Thông tư này quy định chi tiết việc:

  1. a) Cung cấp thông tin về đấu thầu để phục vụ việc theo dõi, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu theo quy định tại Khoản 4 và Khoản 6 Điều 81 Luật đấu thầu;
  2. b) Báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu theo định kỳ hàng năm.
  3. Đối tượng áp dụng:

Cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc cung cấp thông tin về đấu thầu, báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu về lựa chọn nhà thầu quy định tại Điều 1 Luật đấu thầu, bao gồm:

  1. a) Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh); Tập đoàn kinh tế nhà nước, Tổng công ty 91;
  2. b) Sở Kế hoạch và Đầu tư, đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý về hoạt động đấu thầu thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Tập đoàn kinh tế nhà nước, Tổngcông ty 91 (sau đây gọi tắt là đơn vị quản lý về đấu thầu);
  3. c) Người có thẩm quyền;
  4. d) Chủ đầu tư;

đ) Bên mời thầu.

Điều 2. Nguyên tắc cung cấp thông tin, báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu

  1. Trung thực, khách quan, chính xác, đầy đủ, kịp thời, đúng hạn.
  2. Công khai, minh bạch.
  3. Thông tin được cung cấp có tính hệ thống, có liên kết và theo trình tự thời gian theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
  4. Không chồng chéo, không trùng lặp về phạm vi báo cáo giữa Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
  5. Đối với báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu theo định kỳ hàng năm, Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm về tính chính xác và thống nhất của nội dung báo cáo và số liệu báo cáo trên địa bàn, ngành, lĩnh vực quản lý.
  6. Trường hợp hạ tầng công nghệ thông tinkhông đáp ứng yêu cầu của việc báo cáo trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia (sau đây gọi là Hệ thốngmạng) theo quy định tại Điều 3 Thông tư này hoặc do yêu cầu về bảo mật theo quy định của pháp luật về bảo mật thì cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm báo cáo phải gửi báo cáo bằng văn bản.

Điều 3. Hình thức cung cấp thông tin và báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu

  1. Việc cung cấp các thông tin về đấu thầu theo quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 1 Thông tư này được thực hiện trên Hệ thống mạng.
  2. Báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu theo định kỳ hàng năm theo quy định tại điểm b Khoản 1 Điều 1 Thông tư này được thực hiện đồng thời theo hai hình thức sau đây:
  3. a) Gửi văn bản (có chữ ký và đóng dấu) qua đường bưu điện;
  4. b) Gửi trên Hệ thống mạng theo lộ trình quy định cụ thể tại Khoản 3 Điều 11 Thông tư này.

Điều 4. Thời hạn báo cáo

  1. Thời hạn cung cấp các thông tin về đấu thầu:
  2. a) Việc cung cấp các thông tin về đấu thầu theo quy định tại Điều 6 Thông tư này, trừ thông tin quy định tại điểm b, điểm c Khoản này, được thực hiện trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày có Quyết định hoặc văn bản phê duyệt, ban hành các thông tin đó;
  3. b) Việc cung cấp thông tin xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu được thực hiện trongvòng 02 ngày làm việc kể từ ngày Quyết định xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu được ban hành;
  4. c) Thông báo mời sơ tuyển, thông báo mời quan tâm, thông báo mời thầu, thông báo mời chào hàng, thông báo hủy thầu, thông báo gia hạn, điều chỉnh, đính chính các thông tin đã đăng tải được thực hiện theo tiến độ tổ chức lựa chọn nhà thầu và phải đảm bảo các quy định tương ứng liên quan về thời gian trong đấu thầu theo quy định của pháp luật đấu thầu.
  5. Thời hạn báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu theo định kỳ hàng năm:
  6. a) Báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu theo định kỳ hàng năm của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Tập đoàn kinh tế nhà nước, Tổng công ty 91 phải được gửi đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 01 tháng 02 năm tiếp theo của kỳ báo cáo;
  7. b) Báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu trên cả nước theo định kỳ hàng năm do Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp phải được trình Thủ tướng Chính phủ trước ngày 15 tháng 4 năm tiếp theo của kỳ báo cáo.
  8. Trường hợp các thời điểm báo cáo nêu trên trùng với ngày nghỉ hàng tuần hoặc nghỉ lễtheo quy định của pháp luật về lao động thì thời điểm báo cáo là ngày làm việc đầu tiên sau ngày nghỉ hoặc thời điểm nghỉ lễ.

Điều 5. Tiếp nhận, quản lý, tổng kết, đánh giá các thông tin về đấu thầu và báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu theo định kỳ hàng năm

Bộ Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm trong việc tiếp nhận, quản lý, đánh giá, tổng kết các thông tin về đấu thầu và báo cáo Thủ tướng Chính phủ tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu trên cả nước theo định kỳ hàng năm.

Chương II

NỘI DUNG VÀ CÁCH THỨC THỰC HIỆN

Mục 1. CUNG CẤP CÁC THÔNG TIN VỀ ĐẤU THẦU

Điều 6. Các thông tin về đấu thầu để phục vụ việc theo dõi, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu

  1. Các thông tin về đấu thầu để phục vụ việc theo dõi, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu bao gồm:
  2. a) Thông tin về dự án;
  3. b) Kế hoạch lựa chọn nhà thầu;
  4. c) Thông báo mời quan tâm, thông báo mời sơ tuyển;
  5. d) Thông báo mời chào hàng, thông báo mời thầu;

đ) Danh sách ngắn;

  1. e) Kết quả lựa chọn nhà thầu;
  2. g) Hợp đồng;
  3. h) Kiến nghị;
  4. i) Hủy thầu;
  5. k) Thông tin xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu;
  6. l) Kết quả thanh tra, kiểm tra về đấu thầu theo kế hoạch thanh tra, kiểm tra định kỳ đã phê duyệt;
  7. m) Thông tin về nhà thầu nước ngoài trúng thầu tại từng dự án/gói thầu;
  8. n) Thông tin khác có liên quan.
  9. Việc cung cấp nội dung chi tiết của các thông tin quy định tại Khoản 1 Điều này được thực hiện theo các biểu mẫu dưới dạng webform trên Hệ thống mạng.

Điều 7. Trách nhiệm cung cấp thông tin và cách thức thực hiện

  1. Trách nhiệm cung cấp thông tin:
  2. a) Người có thẩm quyền có trách nhiệm cung cấp các thông tin quy định tại điểm k và điểm n Khoản 1 Điều 6 Thông tư này;
  3. b) Chủ đầu tư đối với dự án, bên mời thầu đối với mua sắm thường xuyên có trách nhiệm cung cấp các thông tin quy định từ điểma đến điểm i, điểmm và điểm n Khoản 1 Điều 6 Thông tư này;
  4. c) Đơn vị quản lý về đấu thầu có trách nhiệm cung cấp thông tin quy định tại điểm 1 và điểm n Khoản 1 Điều 6 Thông tư này.
  5. Cách thức thực hiện:

Việc cung cấp các thông tin quy định tại Khoản 1 Điều này được thực hiện theo hướng dẫn và các biểu mẫu dưới dạng webform trên Hệ thống mạng.

Mục 2. BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG ĐẤU THẦU ĐỊNH KỲ HÀNG NĂM

Điều 8. Nội dung báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu theo định kỳ hàng năm

  1. Các thông tin báo cáo theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.
  2. Số liệu báo cáo theo quy định tại Điều 10 Thông tư này.

Điều 9. Các thông tin báo cáo

  1. Kết quả thực hiện hoạt động đấu thầu trong năm:
  2. a) Kết quảthực hiện hoạt động đấu thầu;
  3. b) Công tác phổ biến, quán triệt việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về đấu thầu;
  4. c) Phân cấp trong đấu thầu;
  5. d) Công tác thanh tra, kiểm tra về đấu thầu;

đ) Công tác đào tạo, bồi dưỡng về đấu thầu;

  1. e) Giải quyết kiến nghị và xử lý vi phạm về đấu thầu;
  2. g) Thông tin về nhà thầu nước ngoài trúng thầu tại các dự án/gói thầu;
  3. h) Các nội dung khác (nếu có).
  4. Đánh giá việc thực hiện hoạt động đấu thầu trong năm:

Đánh giá việc thực hiện hoạt động đấu thầu trên địa bàn, ngành, lĩnh vực quản lý của cơ quan, tổ chức theo từng nội dung quy định tại Khoản 1 Điều này, bao gồm:

  1. a) Kết quảđạt được;
  2. b) Hạn chế, tồn tại;
  3. c) Nguyên nhân.
  4. Giải pháp và kiến nghị:

Trên cơ sở những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện hoạt động đấu thầu, nêu các kiến nghị, đề xuất và kế hoạch thực hiện cho năm tiếp theo để đảm bảo hiệu quả, hiệu lực trong quản lý và thực hiện hoạt động đấu thầu.

  1. Các thông tin báo cáo quy định từ Khoản 1 đến Khoản 3 Điều này được tổng hợp theo hướng dẫn chi tiết tại Phụ lục 1 Thông tư này.

Trên đây là văn bản về nội dung của Thông tư 06/2017/TT-BKHĐT. Bạn đọc có thể tải toàn bộ văn bản về máy để thuận tiện cho việc theo dõi. Nếu bạn còn bất cứ vướng mắc hay nội dung chưa rõ, xin vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí để gặp Luật sư tư vấn trực tiếp và yêu cầu cung cấp dịch vụ pháp lý liên quan.

Xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, tin tưởng của quý khách hàng!

Trân trọng./.

Ban biên tập – Luật Quốc Huy

Thông tư 06/2017/TT-BKHĐT về quy định chi tiết việc cung cấp thông tin về đấu thầu, báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu về lựa chọn nhà thầu
Bình chọn bài viết

Click vào button "Download" bên dưới để tải toàn bộ file về máy.

tải file

Đội ngũ luật sư của chúng tôi luôn trực 24/7 để giải đáp mọi vấn đề liên quan đến pháp luật của bạn. Gặp trực tiếp luật sư tư vấn gọi 1900 6590. Trân trọng cảm ơn!

Chuyên viên tư vấn: Luật Quốc Huy

Thông tư 06/2017/TT-BKHĐT về quy định chi tiết việc cung cấp thông tin về đấu thầu, báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu về lựa chọn nhà thầu
Bình chọn bài viết

Bạn có thể tham khảo các bài viết khác:

Văn bản pháp luật Đóng góp ý kiến

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Văn bản pháp luật Xem nhiều nhất

 Top
1900 6590