Tin tức nổi bật

Quy định mới nhất của Bộ luật Lao động về thủ tục xin nghỉ việc

Thủ tục xin nghỉ việc như thế nào cho đúng luật? Bảo đảm quyền lợi của người lao động về tiền lương, hưởng trợ cấp thất nghiệp và trợ cấp khác.

Câu hỏi của bạn:

Xin chào Luật sư và tất cả các đồng nghiệp cộng sự. tôi là H hiện tại đang sinh sống làm việc tại tỉnh T. Tôi công tác tại công ty Cổ phần X đến nay đã được 10 năm. Tôi có ký hợp đồng lao động không thời hạn với công ty X. Hiện nay do hoàn cảnh gia đình nên tôi muốn chuyển sang nước ngoài sinh sống và muốn chấm dứt hợp đồng lao động và làm các thủ tục xin nghỉ việc với công ty X.

Luật sư có thể tư vấn giúp tôi về quy định của Luật Lao động hiện nay về thủ tục xin nghỉ việc. Làm sao để đảm bảo được quyền lợi của tôi khi làm thủ tục xin nghỉ việc tại công ty.

Rất mong Luật sư tư vấn và giải đáp thắc mắc giúp tôi.

Xin cảm ơn Luật sư và các bạn đồng nghiệp!

Xem thêm: Các bài viết tư vấn về lĩnh vực Lao động

Câu trả lời của Luật sư:

Chào bạn, Luật Quốc Huy cảm ơn bạn đã tin tưởng và liên hệ gửi câu hỏi về thủ tục xin nghỉ việc cho chúng tôi qua bộ phận tư vấn pháp luật. Với câu hỏi, thắc mắc của bạn chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau:

Cơ sở pháp lý:

Nội dung tư vấn:

1. Phân biệt thủ tục xin nghỉ việc và thủ tục đơn phương chấm dứt Hợp đồng lao động.

Trước hết, bạn cần hiểu và phân biệt được hai thủ tục là thủ tục xin nghỉ việc và chấm dứt hợp đồng lao động.

1.1. Thủ tục xin nghỉ việc

Thủ tục xin nghỉ việc là một hình thức chấm dứt hợp đồng lao động do người lao động mong muốn chấm dứt hợp đồng. Người lao động làm đơn xin thôi việc gửi người sử dụng lao động và việc có được chấm dứt hợp đồng lao động hay không phải có sự đồng ý của người sử dụng lao động (Công ty Cổ phần X). Nếu công ty X chấp nhận đơn xin thôi việc của bạn, hai bên sẽ thỏa thuận về các thủ tục chấm dứt hợp đồng.

Trường hợp bạn có đơn xin nghỉ việc và hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động được quy định tại Khoản 3, Điều 36 Bộ Luật Lao động năm 2012:

Điều 36. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động
…3. Hai bên thoả thuận chấm dứt hợp đồng lao động.

Trong trường hợp hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động thì bạn không cần phải báo trước cho công ty X. Việc hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động vào thời gian nào dựa trên sự thỏa thuận của hai bên.

1.2. Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

– Đơn phương chấm dứt hợp đồng là việc người lao động muốn chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần sự đồng ý của người sử dụng lao động. Bạn có nghĩa vụ thông báo cho công ty X trước khi nghỉ việc theo quy định tại Điều 37 Bộ luật Lao động năm 2012:

Điều 37. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động
1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn trong những trường hợp sau đây:
a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;
b) Không được trả lương đầy đủ hoặc trả lương không đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;
c) Bị ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động;
d) Bản thân hoặc gia đình có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động;
đ) Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở cơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy nhà nước;
e) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền;
g) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 90 ngày liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và một phần tư thời hạn hợp đồng đối với người làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa được hồi phục.
2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 1 Điều này, người lao động phải báo cho người sử dụng lao động biết trước:
a) Ít nhất 3 ngày làm việc đối với các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và g khoản 1 Điều này;
b) Ít nhất 30 ngày nếu là hợp đồng lao động xác định thời hạn; ít nhất 03 ngày làm việc nếu là hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng đối với các trường hợp quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều này;
c) Đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều này thời hạn báo trước cho người sử dụng lao động được thực hiện theo thời hạn quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.
3. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, nhưng phải báo cho người sử dụng lao động biết trước ít nhất 45 ngày, trừ trường hợp quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.

Theo quy định tại Khoản 3, trường hợp của bạn là Hợp đồng lao động không xác định thời hạn nên bạn có nghĩa vụ thông báo cho công ty X trước 45 ngày.

Báo trước cho người sử dụng lao động 45 ngày (ảnh minh họa)
Báo trước cho người sử dụng lao động 45 ngày (ảnh minh họa)

Như vậy, trong hai thủ tục xin nghỉ việc và đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động thì trường hợp làm thủ tục xin nghỉ việc có thể sẽ nhanh hơn nếu được công ty X đồng ý. Nếu bạn làm thủ tục đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động thì mất khoảng 45 ngày về thời gian báo trước khi nghỉ việc.

Bạn nên xem xét thời gian trong kế hoạch chuyển sang nước ngoài của mình để đưa ra quyết định nên chọn thủ tục nào cho hợp lý.

2. Việc trả lương và trợ cấp khi làm thủ tục xin nghỉ việc

2.1. Nghĩa vụ trả lương của công ty X khi tiến hành thủ tục xin nghỉ việc

Nếu bạn chọn một trong hai trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động trên thì cả hai thủ tục đều được tiến hành đúng quy định của Bộ luật Lao động, yêu cầu công ty X trả lương là quyền lợi của bạn và là nghĩa vụ bắt buộc của công ty X.

2.2. Trợ cấp được hưởng khi làm thủ tục xin nghỉ việc

Theo quy định tại khoản 1 Điều 48 Bộ luật lao động năm 2012 thì:

1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 và 10 Điều 36 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương.

Như vậy, trường hợp của bạn đã làm việc ở công ty X được 10 năm, đã chấm dứt hợp đồng đúng quy định tại Khoản 3, Điều 36 nên công ty X có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho bạn. Mỗi năm được trả một nửa tháng tiền lương, bạn đã làm việc 10 năm nên bạn sẽ được chi trả trợ cấp là 5 tháng tiền lương hiện tại của bạn.

Tại Khoản 2 điều 47 Bộ luật lao động năm 2012 có quy định

Trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên; trường hợp đặc biệt, có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày.

Như vậy, sau khi bạn làm thủ tục xin nghỉ việc thì tối đa trong thời hạn 30 ngày làm việc, công ty phải có trách nhiệm thanh toán đầy đủ tiền lương và tiền trợ cấp thôi việc cho bạn.

2.3. Trợ cấp thất nghiệp khi làm thủ tục xin nghỉ việc

Theo quy định tại Điều 49 Luật việc làm năm 2013, người lao động đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:
a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;
b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;
2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;
3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;
4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:
a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;
b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;
c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;
đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;
e) Chết.”

Như vậy, khi có đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 49 thì bạn sẽ được hưởng trợ cấp thất nghiệp. Tổ chức bảo hiểm xã hội sẽ là cơ quan thực hiện việc chi trả trợ cấp thất nghiệp.

Nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thât nghiệp
Nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thât nghiệp

 

Bạn làm các hồ sơ thủ tục quy định tại Điều 46 Luật việc làm năm 2013 nộp tại trung tâm dịch vụ việc làm nơi bạn cư trú để được hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Trên đây là quan điểm tư vấn và một số nội dung hướng dẫn của chúng tôi về câu hỏi thủ tục xin nghỉ việc của bạn. Nếu bạn còn bất cứ vướng mắc hay nội dung chưa rõ, xin vui lòng liên hệ Tổng đài Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến để gặp Luật sư tư vấn trực tiếp và yêu cầu cung cấp dịch vụ pháp lý liên quan.

Chúng tôi hi vọng sẽ nhận được các ý kiến phản hồi, đóng góp của bạn nhiều hơn nữa để chúng tôi được tiếp thu, ghi nhận và ngày càng hoàn thiện hơn.

Xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, tin tưởng của quý khách hàng!

Trân trọng./.

 

Quy định mới nhất của Bộ luật Lao động về thủ tục xin nghỉ việc
Bình chọn bài viết

Đội ngũ luật sư của chúng tôi luôn trực 24/7 để giải đáp mọi vấn đề liên quan đến pháp luật của bạn. Gặp trực tiếp luật sư tư vấn gọi 1900 6590. Trân trọng cảm ơn!

Chuyên viên tư vấn: Luật Quốc Huy

Quy định mới nhất của Bộ luật Lao động về thủ tục xin nghỉ việc
Bình chọn bài viết

Bạn có thể tham khảo các bài viết khác:

Tin tức nổi bật Đóng góp ý kiến

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

 Top
1900 6590