Tin tức nổi bật

Tư vấn lương bao nhiêu thì phải đóng thuế thu nhập cá nhân – Cách tính Thuế TNCN 2019 mới nhất

Đóng thuế thu nhập cá nhân khi nào? Mức thuế thu nhập cá nhân phải đóng là bao nhiêu, Công ty Luật Quốc Huy hướng dẫn quý khách hàng, người lao động cách tính thuế thu nhập cá nhân theo quy định mới nhất năm 2019:

Câu hỏi của bạn về đóng thuế thu nhập cá nhân

Chào Luật sư! Tôi có một câu hỏi thắc mắc về cách tính thuế thu nhập cá nhân, mức đóng thuế thu nhập cá nhân mong được Luật sư giải đáp giúp.

Tôi làm việc tại một công ty của Việt Nam, ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn, tham gia Bảo hiểm xã hội đầy đủ. Mức lương hiện tại của tôi là 10 triệu đồng/ tháng. Tôi hiện tại có nuôi hai cháu nhỏ, một cháu 5 tuổi, một cháu 3 tuổi. Vậy tôi có phải đóng thuế thu nhập cá nhân không? Mức lương bao nhiêu thì phải đóng thuế thu nhập cá nhân, văn bản pháp luật nào quy định mức đóng thuế thu nhập cá nhân, tôi được giảm trừ tiền đóng thuế TNCN trong những trường hợp nào?

Rất mong nhận được sự hướng dẫn của Luật sư, tôi xin chân thành cảm ơn.

Xem thêm: 

Mức đóng thuế thu nhập cá nhân (TNCN) được quy định như thế nào?
Mức đóng thuế thu nhập cá nhân (TNCN) được quy định như thế nào?

Luật sư tư vấn về đóng thuế thu nhập cá nhân

Chào bạn, cảm ơn bạn đã liên hệ và gửi câu hỏi về cách tính thuế TNCN cho chúng tôi, hiện nay cũng có nhiều người lao động băn khoăn về các quy định khi phải đóng thuế TNCN, mức đóng và các trường hợp được giảm trừ, chúng tôi xin trình bày một cách chi tiết các quy định trong từng trường hợp và có các ví dụ cụ thể, mời bạn đọc cùng theo dõi.

Căn cứ pháp lý:

  • Luật Thuế thu nhập cá nhân;
  • Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành;

Xác định mức đóng thuế thu nhập cá nhân trong các trường hợp

  1. Hợp đồng lao động dưới 03 tháng

Được quy định tại điểm i, khoản 1, Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC như sau:

Hợp đồng lao động có mức tổng thu nhập tiền công từ 2.000.000 đồng trở lên thì người sử dụng lao động hoặc đơn vị chi trả thu nhập phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân/ người lao động. Tuy nhiên, điều kiện để được khấu trừ thuế là cá nhân phải có đăng ký mã số thuế cá nhân.

  1. Cá nhân không cư trú (người nước ngoài lao động tại Việt Nam)

Được quy định tại Khoản 1, Điều 18 Thông tư số 111/2013/TT-BTC thì mức khấu trừ là 20% trên tổng thu nhận tiền công, tiền lương.

Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam nếu có thời gian cư trú tại Việt Nam là trên 183 ngày, sẽ được tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân người đóng thuế.

Mức giảm trừ gia cảnh là 9.000.000 đồng/ tháng.

Cách tính mức đóng thuế thu nhập cá nhân (thuế TNCN) mới nhất
Cách tính mức đóng thuế thu nhập cá nhân (thuế TNCN) mới nhất
  1. Biểu thuế lũy tiến dành cho cá nhân ký Hợp đồng lao động trên 03 tháng.

– Đối tượng tính theo Biểu thuế lũy tiến dành cho cá nhân có ký HĐLĐ từ 03 tháng trở lên.

Bậc thuế Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) Thuế suất (%)
1 Đến 60 Đến 5 5
2 Trên 60 đến 120 Trên 5 đến 10 10
3 Trên 120 đến 216 Trên 10 đến 18 15
4 Trên 216 đến 384 Trên 18 đến 32 20
5 Trên 384 đến 624 Trên 32 đến 52 25
6 Trên 624 đến 960 Trên 52 đến 80 30
7 Trên 960 Trên 80 35

(Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 22 Luật Thuế thu nhập cá nhân theo Thông tư số 111/2013/TT-BTC)

Cách tính thuế như sau:

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công là tổng số thuế tính theo từng bậc thu nhập. Số thuế tính theo từng bậc thu nhập bằng thu nhập tính thuế của bậc thu nhập nhân (×) với thuế suất tương ứng của bậc thu nhập đó.
Để thuận tiện cho việc tính toán, có thể áp dụng phương pháp tính rút gọn theo phụ lục số 01/PL-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này.

Cụ thể cách tính đơn giản như sau:

Bậc Thu nhập tính thuế /tháng Thuế suất Tính số thuế phải nộp
Cách 1 Cách 2
1 Đến 5 triệu đồng (trđ) 5% 0 trđ + 5% TNTT 5% TNTT
2 Trên 5 trđ đến 10 trđ 10% 0,25 trđ + 10% TNTT trên 5 trđ 10% TNTT – 0,25 trđ
3 Trên 10 trđ đến 18 trđ 15% 0,75 trđ + 15% TNTT trên 10 trđ 15% TNTT – 0,75 trđ
4 Trên 18 trđ đến 32 trđ 20% 1,95 trđ + 20% TNTT trên 18 trđ 20% TNTT – 1,65 trđ
5 Trên 32 trđ đến 52 trđ 25% 4,75 trđ + 25% TNTT trên 32 trđ 25% TNTT – 3,25 trđ
6 Trên 52 trđ đến 80 trđ 30% 9,75 trđ + 30% TNTT trên 52 trđ 30 % TNTT – 5,85 trđ
7 Trên 80 trđ 35% 18,15 trđ + 35% TNTT trên 80 trđ 35% TNTT – 9,85 trđ

Ngoài các quy định trên, người nộp thuế được tính các khoản giảm trừ, trong đó có giảm trừ gia cảnh. Theo quy định tại điểm b, Khoản 1, Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC mức giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc là 3,6 triệu đồng/ người/ tháng.

Theo thông tin bạn trình bày, bạn đang nuôi hai con nhỏ, như vậy mức giảm trừ của bạn là 3,6×2=7,2 triệu đồng. Lấy mức tiền lương của bạn trừ đi mức giảm trừ gia cảnh, thì thu nhập tính thuế của bạn là 2,8 triệu đồng. Như vậy thấp hơn mức phải đóng thuế thu nhập cá nhân. Suy ra, trường hợp của bạn không phải đóng thuế thu nhập cá nhân.

b) Mức giảm trừ gia cảnh
b.1) Đối với người nộp thuế là 9 triệu đồng/tháng, 108 triệu đồng/năm.
b.2) Đối với mỗi người phụ thuộc là 3,6 triệu đồng/tháng.

Xem thêm: Cha mẹ bao nhiêu tuổi thì con được giảm trừ gia cảnh khi nộp thuế?

Cách tính thuế thu nhập cá nhân cụ thể đối với HĐLĐ trên 3 tháng

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế TNCN x Thuế suất (%)

Trong đó: Thu nhập tính thuế TNCN = Tổng thu nhập – (Các khoản bảo hiểm + Các khoản giảm trừ + các khoản được miễn thuế).

Diễn giải cụ thể:

  1. Tổng thu nhập bao gồm các khoản cá nhân được tri trả, ví dụ: tiền lương, tiền công, thù lao, phụ cấp, trợ cấp…
  2. Các khoản đóng bảo hiểm bao gồm các khoản người lao động phải đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN.
  3. Các khoản giảm trừ bao gồm:

– Giảm trừ gia cảnh:

+ Đối với người nộp thuế là 9 triệu đồng/tháng.

+ Đối với mỗi người phụ thuộc là 3,6 triệu đồng/tháng. (Phải đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh).

– Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học.

  1. Một số khoản được miễn thuế bao gồm:

– Tiền ăn trưa, được giảm trừ 730.000 đồng/tháng.

 Ví dụ: phụ cấp tiền ăn là 750.000 đ/tháng thì được miễn 730.000 đồng, còn 20.000 sẽ tính vào thu nhập chịu thuế TNCN

– Chi phí phụ cấp trang phục được giảm trừ 5.000.000 đồng /năm (Trong trường hợp được nhận trang phục bằng hiện vật thì được miễn toàn bộ)

– Thu nhập làm thêm vào ngày nghỉ, lễ, ban đêm được trả cao hơn tiền công so với ngày thường

 Ví dụ: Bạn ngày làm được 50.000đ/giờ nhưng làm thêm ban đêm được 70.000đ/giờ thì 70.000 – 50.000 = 20.000đ sẽ được miễn thuế

– Phụ cấp tiền thuê nhà được giảm trừ 15% tổng thu nhập chịu thuế,…

Trên đây là quan điểm tư vấn và một số nội dung hướng dẫn của chúng tôi về câu hỏi mức đóng thuế TNCN của bạn. Nếu bạn còn bất cứ vướng mắc khó khăn, xin vui lòng liên hệ Tổng đài Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến để gặp Luật sư tư vấn trực tiếp và yêu cầu cung cấp dịch vụ pháp lý liên quan.

Xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, tin tưởng của quý khách hàng!

Trân trọng./.

Tư vấn lương bao nhiêu thì phải đóng thuế thu nhập cá nhân – Cách tính Thuế TNCN 2019 mới nhất
5 (100%) 4 votes

Đội ngũ luật sư của chúng tôi luôn trực 24/7 để giải đáp mọi vấn đề liên quan đến pháp luật của bạn. Gặp trực tiếp luật sư tư vấn gọi 1900 6590. Trân trọng cảm ơn!

Chuyên viên tư vấn: Lê Thị Thanh Thanh

Tư vấn lương bao nhiêu thì phải đóng thuế thu nhập cá nhân – Cách tính Thuế TNCN 2019 mới nhất
5 (100%) 4 votes

Bạn có thể tham khảo các bài viết khác:

Tin tức nổi bật Đóng góp ý kiến

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

 Top
1900 6590