Tư vấn pháp luật tài chính

Vốn đối ứng là gì? Liên quan đến vốn vay ODA như thế nào?

Vốn đối ứng là gì? Câu trả lời nằm ở Nghị định số 16/2016/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 16/3/2016 về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài. Nghị định bắt đầu có hiệu lực từ 2/5/2016. Định nghĩa vốn đối ứng là gì? Tại sao phải có vốn đối ứng và vốn đối ứng được dùng vào mục đích gì? Trong bài viết dưới đây chúng tôi sẽ phân tích cụ thể chi tiết giới thiệu tới bạn đọc.

Xem thêm các bài viết về tư vấn pháp luật về Tài chính của Luật sư:

1. Vốn đối ứng là gì? Mục đích của vốn đối ứng.

Theo quy định tại Khoản 26 Điều 3 Nghị định số 16/2016/NĐ-CP:

– Vốn đối ứng là khoản vốn đóng góp của phía Việt Nam (bằng hiện vật hoặc tiền) trong chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi.

– Mục đích của vốn đối ứng là để chuẩn bị và thực hiện chương trình, dự án, được bố trí từ nguồn ngân sách trung ương, ngân sách địa phương.

– Chủ dự án có trách nhiệm tự bố trí, vốn đóng góp của đối tượng thụ hưởng và các nguồn vốn hợp pháp khác trong quá trình sử dụng, quản lý vốn đối ứng.

Vốn Đối ứng là gì?
Vốn Đối ứng là gì?

2. Nguyên tắc sử dụng vốn đối ứng .

Nguyên tắc sử dụng vốn đối ứng được quy định tại Khoản 6, Điều 6 Nghị định số 16/2016/NĐ-CP:

– Vốn đối ứng được ưu tiên bố trí cho chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi thuộc diện được ngân sách nhà nước cấp phát toàn bộ từ kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn 5 năm và kế hoạch vốn đầu tư công hàng năm.

– Việc sử dụng vốn đối ứng cho các chương trình, dự án phải tiến hành theo đúng tiến độ quy định trong điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi đối với chương trình, dự án và thực tế giải ngân các nguồn vốn này trong quá trình thực hiện.

3. Chuẩn bị thực hiện và thực hiện chương trình dự án có vốn đối ứng.

Các bước chuẩn bị thực hiện chương trình dự án có vốn đối ứng được quy định tại Điều 48 Nghị định số 16/2016/NĐ-CP:

3.1 Nguồn của vốn đối ứng 

– Vốn đối ứng được chuẩn bị đủ để chuẩn bị thực hiện các chương trình, dự án đã được thống nhất giữa Cơ quan chủ quản của Việt Nam và nhà tài trợ nước ngoài.

– Mức vốn, nguồn vốn, cơ chế của vốn đối ứng được hoạch định phù hợp với nội dung chi tiêu của chương trình.

Mức vốn được thể hiện trong văn kiện chương trình, dự án đã được cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư.

Nguồn của vốn đối ứng bao gồm: ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác của nhà nước; vốn của chủ dự án (đối với trường hợp cho vay lại vốn ODA, vốn vay ưu đãi); vốn ODA, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

Chuẩn bị vốn đối ứng như thế nào?
Chuẩn bị vốn đối ứng như thế nào?

3.2 Vốn đối ứng được sử dụng cho các khoản chi phí nào?

Các khoản chi phí được sử dụng vốn đối ứng:

– Chi phí hoạt động cho Ban quản lý dự án (ví dụ như: lương, thưởng, phụ cấp, văn phòng, phương tiện làm việc, chi phí hành chính);

– Chi phí thẩm định thiết kế, duyệt tổng dự toán, hoàn tất các thủ tục đầu tư, xây dựng và thủ tục hành chính cần thiết;

– Chi phí liên quan đến quá trình lựa chọn nhà thầu;

– Chi phí cho hội nghị, hội thảo, đào tạo, tập huấn nghiệp vụ quản lý và thực hiện chương trình, dự án;

– Chi phí tiếp nhận và phổ biến công nghệ, kinh nghiệm, kỹ năng quốc tế;

– Chi phí tuyên truyền, quảng cáo chương trình, dự án và các hoạt động cộng đồng;

– Chi trả các loại thuế, phí hải quan, phí bảo hiểm;

– Tiền trả lãi, tiền đặt cọc, phí cam kết và các loại phí liên quan khác phải trả cho phía nước ngoài;

– Chi phí tiếp nhận thiết bị và vận chuyển nội địa;

– Chi phí kiểm toán, quyết toán, thẩm tra quyết toán hoàn thành;

– Chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng và tái định cư;

– Chi phí thực hiện một số hoạt động cơ bản của chương trình, dự án (khảo sát, thiết kế kỹ thuật, thi công; xây dựng một số hạng mục công trình, mua sắm một số trang thiết bị);

– Chi phí cho hoạt động giám sát và đánh giá; giám sát và kiểm định chất lượng, nghiệm thu, bàn giao, quyết toán chương trình, dự án;

– Chi phí dự phòng và các chi phí hợp lý khác.

3.3 Dự án được cấp vốn đối ứng từ Ngân sách nhà nước:

Cơ quan chủ quản có trách nhiệm cân đối vốn đối ứng trong dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan chủ quản theo quy định của pháp luật và phân định rõ theo nguồn vốn xây dựng cơ bản

– Bảo đảm bố trí vốn đối ứng đầy đủ, kịp thời, phù hợp với tiến độ quy định trong văn kiện chương trình, dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và quyết định đầu tư, phù hợp với quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và điều ước quốc tế cụ thể, thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi đối với chương trình, dự án.

Trên đây là một số thông tin giới thiệu của chúng tôi về câu hỏi “Vốn đối ứng là gì?”. Hi vọng bạn đọc nhận được một số thông tin hữu ích. Chúng tôi rất sẵn sàng chia sẻ dịch vụ tư vấn pháp luật miễn phí tới tất cả bạn đọc.

Trân trọng cảm ơn ./.

Vốn đối ứng là gì? Liên quan đến vốn vay ODA như thế nào?
5 (100%) 13 votes

Đội ngũ luật sư của chúng tôi luôn trực 24/7 để giải đáp mọi vấn đề liên quan đến pháp luật của bạn. Gặp trực tiếp luật sư tư vấn gọi 1900 6590. Trân trọng cảm ơn!

Vốn đối ứng là gì? Liên quan đến vốn vay ODA như thế nào?
5 (100%) 13 votes

Bạn có thể tham khảo các bài viết khác:

Tư vấn pháp luật tài chính Đóng góp ý kiến

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

 Top
1900 6590