Tin tức nổi bật

Vốn Ngân sách nhà nước là gì? Dự án đầu tư sử dụng vốn NSNN

Vốn ngân sách nhà nước là gì? Đầu tư ngân sách nhà nước vào các dự án xây dựng, quản lý sử dụng vốn ngân sách nhà nước như thế nào? Tài sản hình thành từ nguồn vốn ngân sách nhà nước thì được thanh lý, xử lý theo quy định như thế nào? Cá nhân, tổ chức sử dụng tài sản từ vốn ngân sách nhà nước gây thiệt hại phải chịu trách nhiệm ra sao? Công ty TNHH Luật Quốc Huy (QHLAW) xin giới thiệu tới bạn đọc toàn bộ nội dung liên quan đến Vốn Ngân sách nhà nước:

Câu hỏi của bạn đọc về Vốn ngân sách nhà nước là gì?

Vốn ngân sách nhà nước là gì? (ảnh minh họa).
Vốn ngân sách nhà nước là gì? (ảnh minh họa).

Chào Luật sư, tôi có một câu hỏi về vốn ngân sách nhà nước mong được Luật sư giải đáp: Hiện tại tôi đang làm về lĩnh vực xây dựng, có liên quan đến quyết toán các khoản chi phí xây dựng của Dự án.

Khi thực hiện các nghiệp vụ kế toán liên quan đến các khoản chi phí có nguồn vốn ngân sách nhà nước thì thật sự là khó khăn trong việc xác định để áp dụng chính xác. Trong quy định của Luật Xây dựng năm 2014 có hướng dẫn vốn ngân sách nhà nước và vốn ngoài ngân sách.

Tôi xin hỏi Luật sư phân biệt giúp tôi vốn ngân sách nhà nước là gì? Thế nào là vốn ngoài ngân sách. Trong các quy định về vốn ngân sách nhà nước trong Luật Đầu tư công, Luật Đấu thầu thì có thống nhất một định nghĩa không? Có những lưu ý gì khi làm các bước định khoản liên quan đến vốn ngân sách nhà nước.

Tôi xin chân thành cảm ơn.

Luật sư trả lời câu hỏi “Vốn ngân sách nhà nước là gì?”

Căn cứ pháp lý:

Phân biệt vốn ngân sách nhà nước và vốn nhà nước ngoài ngân sách

Theo khoản 44, Điều 4 Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 quy định như sau:

44. Vốn nhà nước bao gồm vốn ngân sách nhà nước; công trái quốc gia, trái phiếu chính phủ, trái phiếu chính quyền địa phương; vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ; vốn từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp; vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước; vốn tín dụng do Chính phủ bảo lãnh; vốn vay được bảo đảm bằng tài sản của Nhà nước; vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước; giá trị quyền sử dụng đất.

Ngân sách nhà nước được định nghĩa chi tiết tại Khoản 14, Điều 4 Luật ngân sách nhà nước năm 2015 như sau:

14. Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.

Dựa trên các quy định trên về ngân sách nhà nước, ta có thể hiểu đơn giản, các khoản vốn đầu tư vào trường học, bệnh viện, giao thông, thủy lợi,… có nguồn gốc từ Ngân sách nhà nước thì được gọi là Vốn ngân sách nhà nước.

Theo quy định tại Khoản 14, Điều 2 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng có quy định vốn Nhà nước ngoài ngân sách như sau:

“Vốn nhà nước ngoài ngân sách là vốn nhà nước theo quy định của pháp luật nhưng không bao gồm vốn ngân sách nhà nước”

Những khoản vốn ngoài ngân sách gồm có:

  • Công trái quốc gia, trái phiếu chính phủ, trái phiếu chính quyền địa phương;
  • Vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ;
  • Vốn từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp;
  • Vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước;
  • Vốn tín dụng do chính phủ bảo lãnh; vốn vay được bảo đảm bằng tài sản của nhà nước;
  • Vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước;
  • Giá trị quyền sử dụng đất.
Quản lý, sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách, vốn khác.
Quản lý, sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách, vốn khác.

Dựa trên các quy định dẫn chiếu trên, bạn đọc có thể phân biệt chính xác về vốn ngân sách nhà nước và vốn nhà nước ngoài ngân sách. Qua đó, có những bước áp dụng các quy định của pháp luật sao cho phù hợp và chính xác.

Ngoài các quy định về vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách, Luật Xây dựng năm 2014 còn quy định các trường hợp sử dụng nguồn vốn khác, vậy những nguồn vốn khác ở đây bao gồm nguồn vốn gì?

Bạn đọc có thể tham khảo thêm một số bài viết:

Một số quy định về vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách, vốn khác

Theo như bạn thắc mắc, luật quy định có nhiều sự khác nhau khi áp dụng đối với quản lý, sử dụng nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước, vốn ngoài ngân sách, vốn khác.

Để tìm hiểu chi tiết hơn về quản lý vốn đầu tư xây dựng, bạn có thể tham khảo Luật Xây dựng năm 2014. Dưới đây là một bảng so sánh tổng hợp một số yếu tố khác nhau, mời bạn đọc tham khảo:

Đặc điểm Vốn ngân sách nhà nước Vốn nhà nước ngoài ngân sách Vốn khác
Chủ đầu tư Chủ đầu tư là cơ quan, tổ chức được người quyết định đầu tư giao quản lý, sử dụng vốn để đầu tư xây dựng; Chủ đầu tư là cơ quan, tổ chức được người quyết định đầu tư giao quản lý, sử dụng vốn để đầu tư xây dựng; Chủ đầu tư có thể là doanh nghiệp dự án do nhà đầu tư thỏa thuận thành lập; hoặc tổ chức, cá nhân sở hữu vốn làm chủ đầu tư.
Thẩm quyền thẩm định dự án đầu tư xây dựng cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp có trách nhiệm chủ trì tổ chức thẩm định các nội dung quy định tại Điều 58 của Luật Xây dựng 2014 a) Cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp chủ trì thẩm định thiết kế cơ sở quy định tại các điểm a, b, d, đ, e và g khoản 2 Điều 58 của Luật Xây dựng 2014;

b) Cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư chủ trì thẩm định thiết kế công nghệ (nếu có), các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng.

Quy định chi tiết tại Khoản 4, Điều 57 Luật Xây dựng năm 2014.

“Cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp thẩm định thiết kế cơ sở của dự án đầu tư xây dựng đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I

…”

Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng Cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp chủ trì thẩm định thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng trong trường hợp thiết kế ba bước; thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng trong trường hợp thiết kế hai bước; Cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp chủ trì thẩm định thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng trong trường hợp thiết kế ba bước; thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng trong trường hợp thiết kế hai bước. Phần thiết kế công nghệ và nội dung khác (nếu có) do cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư thẩm định; Cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp chủ trì thẩm định thiết kế kỹ thuật trong trường hợp thiết kế ba bước, thiết kế bản vẽ thi công trong trường hợp thiết kế hai bước đối với công trình xây dựng cấp đặc biệt, cấp I, công trình công cộng, công trình xây dựng có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan, môi trường và an toàn của cộng đồng. Phần thiết kế công nghệ (nếu có), dự toán xây dựng do cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư thẩm định;

Trên đây là nôi dung tư vấn của chúng tôi về câu hỏi Vốn ngân sách nhà nước là gì của bạn. Chúng tôi hy vọng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp bạn hiểu được rõ các quy định của pháp luật về vấn đề bạn đang nghiên cứu.

Với mỗi quy định cụ thể, hoặc cần hỗ trợ trực tiếp, vui lòng liên hệ với chúng tôi theo địa chỉ email Tư vấn pháp luật miễn phí hoặc qua Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí.

Trân trọng!

Vốn Ngân sách nhà nước là gì? Dự án đầu tư sử dụng vốn NSNN
5 (100%) 4 votes

Đội ngũ luật sư của chúng tôi luôn trực 24/7 để giải đáp mọi vấn đề liên quan đến pháp luật của bạn. Gặp trực tiếp luật sư tư vấn gọi 1900 6590. Trân trọng cảm ơn!

Chuyên viên tư vấn: Lê Thị Thanh Thanh

Vốn Ngân sách nhà nước là gì? Dự án đầu tư sử dụng vốn NSNN
5 (100%) 4 votes

Bạn có thể tham khảo các bài viết khác:

Tin tức nổi bật Đóng góp ý kiến

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

 Top
1900 6590